Posted by

Big C Dĩ An, Bình Dương

Vị trí:

Di An, Binh Duong

Loại hình công trình: Commercial Building
Xây mới / Cải tạo: New
Giai đoạn: Operational Stage
Năm xây dựng: 2013
Tổng diện tích sàn xây dựng: 16118 m2
Miêu tả dự án:

BigC Green Square nằm trong chuỗi các trung tâm thương mại BigC có mặt rải rác trên khắp các tỉnh thành của Việt Nam. Công trình này tọa lạc ở Dĩ An, tỉnh Binh Dương có thể phục vụ cho hàng trăm người sử dụng trong một ngày với đầy đủ các dịch vụ tiện ích khác bên trong công trình.

Kiểm chứng bởi bên thứ 3: Có
Nguồn thông tin: Le Groupe Casino (FR); BigC in Vietnam; Viet Nhat (VN)
Phương thức thu thập dữ liệu: phỏng vấn ban lãnh đạo và thu thập dữ liệu qua email.

Bản quyền thiết kế thuộc về: HighEnd Architecture (FR)

Chủ đầu tư:

Le Groupe Casino (FR); BigC in Vietnam; Viet Nhat (VN)

Phone:
N/A

Website:
http://www.bigc.vn/


Tư vấn thiết kế:

HighEnd Architecture (FR)
Architecture

Phone:
+84 4 62 786 500

Website:
http://www.highend.vn/

Nhà thầu thi công:

Phu Hung Gia (Coteccons Group) (VN)
Main contractor

Phone:
+84 8 35 154 485

Website:
http://www.phuhunggia.com/

Chiến lược thiết kế thụ động:

Vỏ công trình:
Dựa theo thiết kế, toàn bộ công trình sẽ được thông khí cơ học nhằm đạt điều kiện cách nhiệt tốt nhất cũng như giảm tiêu thụ năng lượng.

Công trình sử dụng các tấm tiêu âm ECO XPS 10cm trên mái cách nhiệt và một tấm membrane sáng màu S327L để đạt độ phản xạ 0,84 cũng như chỉ số phản xạ mặt trời (SRI) 104. Hệ số truyền nhiệt của mái (OTTV) là 3,5W/m2, giảm 86% so với quy chuẩn EEBC.

Highly insulated roof

Highly insulated roof

Lớp bông khoáng dày 10cm được ốp ở tường ngoài nhằm đạt hiệu suất cách nhiệt của kính (giá trị U-value = 0,338W/m2). Loại kính hai lớp low – e cũng được lắp với hệ số hấp thụ nhiệt 0,25. Theo tính toán, hiệu suất cách nhiệt của tường OTTV là 10,4W/m2, giảm 82% so với quy chuẩn EBBC.

Low-e glazing

Low-e glazing

Tóm lại, giá trị OTTV dự kiến giảm 83,5% so với công trình cơ sở.


Hệ thống chủ động:

Hệ thống thông gió:
2 máy chiller làm lạnh cung cấp không khí mát cho khu vực thương mại của công trình, một máy làm lạnh bằng nước và một máy làm lạnh bằng không khí với các thông số kỹ thuật như sau:
•   Chiller giải nhiệt nước: công suất 1526kW – hệ số hiệu suất (COP) = 6,405 trong điều kiện ARI.
•   Chiller giải nhiệt gió: công suất 1343kW – hệ số hiệu suất (COP) = 3,28 trong điều kiện ARI.

Theo tính toán, các thiết bị hiệu quả sẽ cải thiện mức độ tiêu thụ điện thấp hơn 12% so với quy chuẩn EEBC.

Kho nước đá:
Theo thiết kế, chiller được mắc với kho nước đá. Thông thường, mục tiêu tiết kiệm đặt ra như sau:
•   Giờ cao điểm (09:30 – 11:30 and 17:00 – 20:00), tắt hệ thống chiller, kho nước đá cung cấp khí lạnh tới các phòng thông qua các hệ thống ống đồng
•   Kho nước đá hoạt động suốt đêm (22:00 – 04:00) khi nhu cầu sử dụng cũng như giá điện giảm
•   Giờ thấp điểm, chiller chạy để phun trực tiếp khí lạnh

Chiếu sáng nhân tạo:
Việc lắp đặt đèn LED và đèn huỳnh quang T5 tiết kiêm 25% chi phí so với quy chuẩn EEBC.

Tấm pin mặt trời (PV):
1450m2 tấm pin mặt trời, hiệu suất 212kWp trên mái khu gửi xe dự kiến phát 290,000kWh điện mỗi năm, đáp ứng 5,6% nhu cầu sử dụng điện của công trình.

BigC - PV system

Photovoltaics system on the carpark roof

Tổng năng lượng tiết kiệm:
Năng lượng tiết kiệm so với công trình baseline dự kiến đạt: 23%

Vòi nước tiết kiệm:
Việc lắp đặt vòi nước nhằm làm giảm lượng nước tiêu thụ. Thông số kỹ thuật của vòi nước sử dụng tại công trình như sau:

•  Vòi nước chung:
+ Tự động : 0.05 L/s
+ Không tự động: 0.0315 L/s (0,14 L/s tại công trình cơ sở)
•  Vòi nước nhà ăn: 0,052 L/s (0,14 L/s tại công trình cơ sở)
•  Vòi hoa sen: 0,0583 L/s (0,16 L/s tại công trình cơ sở)

Water fixtures

Water fixtures

Bồn cầu tiết kiệm:
Hệ thống xả bồn cầu được thiết kế là loại xả hai chế độ. Chế độ xả đủ là 4,5 Lpf và xả nửa là 3 Lpf so với loại xả một chế độ 6 Lpf tại công trình cơ sở

Các bệ tiểu đứng được lắp van, sử dụng 2 Lpf (3,79 Lpf tại công trình cơ sở)

Theo tính toán, hệ thống vòi nước tiết kiệm 51% lượng nước tiêu thụ.

Xử lý nước thải:
Đầu tiên, nước thải từ thiết bị vệ sinh, nhà hàng và nhà ăn sẽ được thu hồi và xử lý trong hố rác tự hoại, có cửa chắn rác và mỡ. Sau khâu xử lý, nước thải được sử dụng trong tưới tiêu. Theo thiết kế, 100% nước tưới tại công trình là nước thải đã được xử lý.

Chất lượng nước thải đáp ứng tiêu chuẩn QCVN 14:2008 (cột A dòng C)

Waste water treatment

Waste water treatment

Vật liệu có thành phần tái chế:
Công trình có sử dụng nhiều nguồn nguyên liệu tái chế như cốt thép và thép cho cấu trúc, inox, vữa thạch cao và xi măng. Vật liệu sử dụng tại công trình chứa 53% hàm lượng chất tái chế.

Vật liệu không nung:
Các bức tường phi kết cấu sử dụng loại vật liệu không nung và gạch bloc được ốp cho toàn bộ tường của công trình.

Vật liệu không độc hại:
Sàn, sơn và lớp phủ đều có nồng độ VOC thấp. Sơn được cung cấp từ hãng Jotun và ICI. Sàn công trình làm từ gạch đá mài, xi măng hoặc sứ.

Các chất kết dính và chống thấm được sử dụng là loại có thành phần không độc hại (nồng độ các chất hữu cơ dễ bay hơi (VOC) và formaldehydes thấp).

Cống nước thải:
Theo thiết kế, nhằm làm giảm số lượng cống thải, hai phương pháp đã được áp dụng: lắp đặt vòi nước tiết kiệm và xử lý nước thải phục vụ cho tưới tiêu. Việc giảm 75% lượng nước tiêu thụ đòi hỏi việc giảm lượng nước sử dụng cả trong và ngoài công trình.

Intermediate tanks (sand and carbon filter) in the basement

Intermediate tanks (sand and carbon filter) in the basement

Môi chất sử dụng trong AC:
Theo thiết kế, chiller của công trình sử dụng ga HFC – 134A và split – unit sử dụng ga HFC – 410A.

Quản lý chất thải trong quá trình tháo dỡ và thi công:
Một đặc điểm “xanh” của công trình là 90% chất thải xây dựng được tái chế. Đông Hoa cam kết là nhà thầu tái chế chính với các loại trang thiết bị cần thiết.Xi măng và sứ vụn được sử dụng làm vật liệu chôn lấp trong quá trình san nền.

Khu tập kết phế thải cho tái chế:
Khu tập kết phế thải cho tái chế được bố trí nằm cạnh tòa nhà chính với diện tích 58m2. Tùy vào mục đích tái chế, các loại vật liệu được phân loại sẽ là: bìa cứng, giấy, nhựa, pin, kính, kim loại và dầu ăn.

Cộng đồng:

•  Có nhiều tuyến xe bus cho nhân viên làm việc trong công trình cũng như khách ghé thăm với một không gian sử dụng mở. Đồng thời công trình cũng cung cấp các dịch vụ vận chuyển và tạo nhiều việc làm cho người dân địa phương.

•  Big C đã trồng nhiều loài cây trồng và xây dựng khu công viên công cộng với diện tích khoảng 2.500 m2, giúp cộng đồng địa phương dễ dàng sử dụng và khu công viên này sẽ phục vụ cho người dân lâu dài và hoàn toàn miễn phí vào cửa.

Big C front park

Big C front park

0 0 2097 21 October, 2013 October 21, 2013
0 votes

Leave a Reply

Your email address will not be published. Required fields are marked *

Facebook Comments

Các công trình xanh mới đăng

Các công trình hiệu quả năng lượng mới đăng

Các giải pháp thiết kế mới đăng